|
Các nhóm tiêu chí (trụ cột) và trọng số |
Các tiêu chí và trọng số |
Mô tả vắn tắt |
|
Giảng dạy/Teaching
(29,5%) |
Uy tín về giảng dạy/Teaching reputation (15%) |
Tổng số phiếu khảo sát trong 2 năm (khoảng 108.000), đợt gần nhất từ
11/2024 đến 01/2025 |
|
Tỷ lệ GV-trên-SV/Staff-to-student ratio (4,5%) |
Số lượng GV và SV được quy đổi FTE (tương đương toàn thời gian) |
|
|
Tỷ lệ bằng TS trên bằng đại học đã cấp/Doctorate-to-bachelor’s ratio (2%) |
|
|
|
Tỷ lệ bằng TS đã cấp trên số GV/Doctorates-awarded-to-academic-staff
ratio (5,5%) |
Có tính trọng số theo ngành học |
|
|
Thu nhập/Institutional income (2,5%) |
Chuẩn hóa theo sức mua tương đương (PPP), bình quân trên GV |
|
|
Môi trường nghiên cứu/Research environment (29%) |
Uy tín về nghiên cứu/Research reputation (18%) |
Tương tự tiêu chí uy tín về giảng dạy |
|
Nguồn thu từ nghiên cứu/Research income (5,5%) |
Tổng nguồn thu từ nghiên cứu có hiệu chỉnh theo PPP, bình quân trên GV |
|
|
Năng suất nghiên cứu/Research productivity (5,5%) |
Từ tổng số bài báo giai đoạn 2020-2025 trên dữ liệu Scopus, có trọng số
theo lĩnh vực, tính trên số GV |
|
|
Chất lượng nghiên cứu/Research quality (30%) |
Tác động trích dẫn/Citation impact (15%) |
Số trích dẫn bình quân trên bài báo; số liệu trích dẫn trong 6 năm
2020-2025, số bài báo trên Scopus trong 5 năm 2020-2024 |
|
Sức mạnh nghiên cứu/Research strength (5%) |
Phân vị 75% của tác động trích dẫn có trong số theo lĩnh vực
(Field-Weighted Citation Impact (FWCI) của tất cả bài báo đã công bố |
|
|
Sự xuất sắc về nghiên cứu/Research excellence (5%) |
Tống số công bố nằm trong top 10% thế giới theo FWCI |
|
|
Ảnh hường của nghiên cứu/Research influence (5%) |
Phân tích tầm quan trọng của bài báo được trích dẫn theo tầm quan trọng
của các bài báo trích dẫn nó. |
|
|
Chuyển giao công nghệ/Industry (4%) |
Nguồn thu từ chuyển giao/Industry income (2%) |
Nguồn thu từ chuyển giao (tính theo PPP) bình quân trên số GV (theo
FTE) |
|
Sáng chế/Patents (2%) |
Số sáng chế trích dẫn nghiên cứu của đơn vị |
|
|
Triển vọng quốc tế/International outlook (7,5%) |
Tỷ lệ SV quốc tế/Proportion of international students (2,5%) |
Tổng số SV quốc tế trên tổng số SV (đều quy đổi FTE) |
|
Tỷ lệ GV quốc tế/Proportion of international staff (2,5%) |
Tổng số GV quốc tế trên tổng số GV (đều quy đổi FTE) |
|
|
Đồng tác giả quốc tế/International co-authorship (2,5%) |
Số bài báo tạp chí có ít nhất 1 đồng tác giả quốc tế |
|
|
Du học nước ngoài/Studying abroad (0%) |
Số SV gửi đi trao đổi. Tạm thời chưa tính trọng số, sẽ đưa vào trong
tương lai. |
Hôm nay 09/10/2025, Times Higher Education đã chính thức công bố kết quả bảng xếp hạng đại học thế giới 2026 (THE WUR 2026) với nhiều điểm đáng chú ý như kỷ lục về số lượng CSGDĐH được xếp hạng, thay đổi tương quan giữa các quốc gia có đông đại diện, giải trình về xử lý dữ liệu với các vi phạm liêm chính khoa học… Việt Nam có thêm 2 CSGDĐH mới được vào bảng xếp hạng.
Bảng xếp hạng THE 2026 có 2.191 CSGDĐH, tăng 5% so với THE 2025 dù số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ có đại diện trong bảng vẫn ở mức 115. Trong khi Mỹ vẫn là nước đóng góp nhiều đại diện trong bảng xếp hạng nhất (171), năm nay Ấn Độ đã vượt qua Nhật Bản trở thành quốc gia có số đại diện nhiều thứ hai trong bảng xếp hạng (128). THE 2026 cũng chứng kiến sự bứt phá của Thổ Nhĩ Kỳ, vươn lên đồng hạng tư về số lượng đại diện cùng với Anh. Ukraine cũng gia tăng đáng kể về số đại diện, từ con số 17 ở năm trước lên 22 CSGDĐH được xếp hạng trong năm nay. Trung Quốc có 5 CSGDĐH lọt vào top 40, tăng từ con số 3 ở năm ngoái. Hồng Kông lần đầu lập kỷ lục 6 vị trí trong top 200 nhờ những cải thiện trong các chỉ số giảng dạy. Ấn Độ hiện có số lượng trường đại học được xếp hạng cao thứ hai lần đầu tiên, chỉ sau Hoa Kỳ.
Về cơ bản, top các CSGDĐH hàng đầu thế giới trên bảng xếp hạng THE 2026 vẫn thuộc về các quốc gia Hoa Kỳ và Anh như mọi năm. Đại học Oxford vẫn giữ vị trí số một năm thứ 10 liên tiếp, nhờ điểm của nhóm tiêu chí Môi trường nghiên cứu cao.
Top 10 CSGDDH thế giới theo THE WUR 2026:
Năm nay Việt Nam có 10 CSGDĐH trong bảng xếp hạng, thêm 2 đơn vị mới so với kỳ xếp hạng THE WUR 2025 (Trường ĐH Nguyễn Tất Thành và Đại học Đà Nẵng). Thứ hạng thế giới của các CSGDĐH Việt Nam còn lại vẫn giữ như năm trước.
Các CSGDĐH Việt Nam trên bảng xếp hạng THE WUR 2026:
Thứ hạng của các CSGDĐH Việt Nam trên bảng xếp hạng THE WUR các năm qua:
Xếp hạng THE WUR dựa trên 18 tiêu chí thuộc 5 nhóm tiêu chí (5 trụ cột) với các trọng số khác nhau như sau:
Không đưa vào bảng xếp hạng các CSGDĐH không đào tạo sinh viên đại học, hoặc năng suất nghiên cứu chỉ đạt dưới 1.000 bài báo trong giai đoạn 2020-2024 (với tối thiểu 100 bài mỗi năm) và nếu từ 80% sản phẩm nghiên cứu chỉ tập trung vào 1 trong 11 lĩnh vực chuyên môn.



Nhận xét
Đăng nhận xét