Chuyển đến nội dung chính

Xếp hạng đại học THE WUR 2027 - Việt Nam có số CSGDĐH nhiều nhất từ trước đến nay

Sớm hơn năm trước 10 ngày, ngày 30/9/2026, Times Higher Education đã chính thức công bố kết quả xếp hạng đại học thế giới 2027 (THE WUR 2027) với nhiều điểm đáng chú ý như điều chỉnh khoảng đồng hạng, kỷ lục về số lượng CSGDĐH được xếp hạng, tăng số lượng quốc gia vùng lãnh thổ có CSGDĐH xếp hạng… Việt Nam có 14 CSGDĐH trong bảng xếp hạng - nhiều nhất từ trước đến nay, đồng thời thứ hạng thế giới có khá nhiều thay đổi.

Thế giới
Top 10 đại học thế giới gồm 7 CSGDĐH của Mỹ và 3 của Anh, trong đó Đại học Oxford tạo kỷ lục khi giữ vị trí số 1 thế giới năm thứ 11 liên tiếp.
Ở Châu Á, nổi bật có Đại học Thanh Hoa (Trung Quốc) vươn lên vị trí thứ 11, vượt qua ETH Zurich (Thụy Sĩ); cùng với Đại học Bắc Kinh và Đại học Quốc gia Singapore (NUS) lọt vào top 15.

Việt Nam
Đây là kỳ xếp hạng mà Việt Nam có số CSGDĐH nhiều nhất trên bảng THE WUR từ trước đến nay với 14 CSGDĐH được xếp hạng chính thức và 2 CSGDĐH là "Reporter" (Trường ĐH Y Dược Cần Thơ và Trường ĐH Nam Cần Thơ). 

ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Cần Thơ và Trường ĐH Công nghiệp TpHCM là 3 đơn vị mới có tên, trong đó ở lần đầu tiên ĐH Kinh tế Quốc dân đã có thứ hạng khá tốt (1601-1800), bằng ĐH Bách khoa Hà Nội và xếp trên ĐH Quốc gia TpHCM. Ngoại trừ Trường ĐH Y Hà Nội và ĐHQG Hà Nội không thay đổi thứ hạng, các CSGDĐH còn lại của Việt Nam đều bị tụt hạng thế giới so với kỳ xếp hạng THE WUR 2026.



Một vài thông tin chung về THE WUR 2027
- Có 2.297 CSGDĐH được xếp hạng, tăng 4% so với con số 2.191 CSGDĐH ở THE 2026.
- 118 quốc gia, vùng lãnh thổ có đại diện trong bảng tăng từ 115 ở THE 2026.
- Các khoảng đồng hạng đã được thu hẹp, sau các thứ hạng đứng riêng lẻ cho đến 300 (năm ngoái chỉ đến 200) là các nhóm đồng hạng 301-325, 451-500, 801-900, 1401-1600…, dẫn đến có 18 băng đồng hạng, tăng từ 10 băng năm ngoái.
- Mỹ vẫn là nước đóng góp nhiều đại diện trong bảng xếp hạng nhất (168), thứ nhì là Ấn Độ với 143 CSGDĐH.
- Albania và Malawi lần đầu tiên góp mặt trong bảng xếp hạng, còn Ethiopia trở lại sau lần xuất hiện cuối cùng vào năm 2025.
- Ấn Độ là quốc gia có số lượng được xếp hạng nhiều thứ hai trong năm thứ hai liên tiếp, với 143 CSGDĐH. Thổ Nhĩ Kỳ, với 124 CSGDĐH, đứng thứ ba về số lượng được xếp hạng, tăng từ vị trí thứ tư (đồng hạng) năm ngoái.
- Anh đã tụt xuống vị trí thứ năm về số lượng với 110 CSGDĐH được xếp hạng, đứng sau Nhật Bản với 112 CSGDĐH. Mỹ vẫn là quốc gia có số lượng được xếp hạng cao nhất, với 168 CSGDĐH.

Thông tin tóm tắt về các tiêu chí xếp hạng THE WUR

Các nhóm tiêu chí (trụ cột) và trọng số

Các tiêu chí và trọng số

Mô tả vắn tắt

Giảng dạy/Teaching (29,5%)

Uy tín về giảng dạy/Teaching reputation (15%)

Tổng số phiếu khảo sát trong 2 năm (khoảng 69.000), đợt gần nhất từ 11/2025 đến 02/2026

Tỷ lệ GV-trên-SV/Staff-to-student ratio (4,5%)

Số lượng GV và SV được quy đổi FTE (tương đương toàn thời gian)

Tỷ lệ bằng TS trên bằng đại học đã cấp/Doctorate-to-bachelor’s ratio (2%)

 

Tỷ lệ bằng TS đã cấp trên số GV/Doctorates-awarded-to-academic-staff ratio (5,5%)

Có tính trọng số theo ngành học

Thu nhập/Institutional income (2,5%)

Chuẩn hóa theo sức mua tương đương (PPP), bình quân trên GV

Môi trường nghiên cứu/Research environment (29%)

Uy tín về nghiên cứu/Research reputation (18%)

Tương tự tiêu chí uy tín về giảng dạy

Nguồn thu từ nghiên cứu/Research income (5,5%)

Tổng nguồn thu từ nghiên cứu có hiệu chỉnh theo PPP, bình quân trên GV

Năng suất nghiên cứu/Research productivity (5,5%)

Từ tổng số bài báo giai đoạn 2021-2025 trên dữ liệu Scopus, có trọng số theo lĩnh vực, tính trên số GV

Chất lượng nghiên cứu/Research quality (30%)

Tác động trích dẫn/Citation impact (15%)

Số trích dẫn bình quân trên bài báo; số liệu trích dẫn trong 6 năm 2021-2026, số bài báo trên Scopus trong 5 năm 2021-2025

Sức mạnh nghiên cứu/Research strength (5%)

Phân vị 75% của tác động trích dẫn có trong số theo lĩnh vực (Field-Weighted Citation Impact (FWCI) của tất cả bài báo đã công bố

Sự xuất sắc về nghiên cứu/Research excellence (5%)

Tống số công bố nằm trong top 10% thế giới theo FWCI

Ảnh hường của nghiên cứu/Research influence (5%)

Phân tích tầm quan trọng của bài báo được trích dẫn theo tầm quan trọng của các bài báo trích dẫn nó.

Chuyển giao công nghệ/Industry (4%)

Nguồn thu từ chuyển giao/Industry income (2%)

Nguồn thu từ chuyển giao (tính theo PPP) bình quân trên số GV (theo FTE)

Sáng chế/Patents (2%)

Số sáng chế trích dẫn nghiên cứu của đơn vị

Triển vọng quốc tế/International outlook (7,5%)

Tỷ lệ SV quốc tế/Proportion of international students (2,5%)

Tổng số SV quốc tế trên tổng số SV (đều quy đổi FTE)

Tỷ lệ GV quốc tế/Proportion of international staff (2,5%)

Tổng số GV quốc tế trên tổng số GV (đều quy đổi FTE)

Đồng tác giả quốc tế/International co-authorship (2,5%)

Số bài báo tạp chí có ít nhất 1 đồng tác giả quốc tế

Các CSGDDH (ở cuối bảng) được liệt kê với tư cách "báo cáo viên" (reporter) đã cung cấp dữ liệu nhưng không đáp ứng các tiêu chí để được xếp hạng.

Nhận xét

  1. Nhìn các trường có thứ hạng cao, chủ yếu do Research quality, Industry and Intern outlook cao hơn nhiều các trường thứ hạng thấp. Vì vậy, nguyên nhận rớt hạng có thể đến từ 3 nhóm này là chính? Giải pháp gì đây?

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét