ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Cần Thơ và Trường ĐH Công nghiệp TpHCM là 3 đơn vị mới có tên, trong đó ở lần đầu tiên ĐH Kinh tế Quốc dân đã có thứ hạng khá tốt (1601-1800), bằng ĐH Bách khoa Hà Nội và xếp trên ĐH Quốc gia TpHCM. Ngoại trừ Trường ĐH Y Hà Nội và ĐHQG Hà Nội không thay đổi thứ hạng, các CSGDĐH còn lại của Việt Nam đều bị tụt hạng thế giới so với kỳ xếp hạng THE WUR 2026.
|
Các nhóm tiêu chí (trụ cột) và trọng số |
Các tiêu chí và trọng số |
Mô tả vắn tắt |
|
Giảng dạy/Teaching
(29,5%) |
Uy tín về giảng dạy/Teaching reputation (15%) |
Tổng số phiếu khảo sát trong 2 năm (khoảng 69.000), đợt gần nhất từ
11/2025 đến 02/2026 |
|
Tỷ lệ GV-trên-SV/Staff-to-student ratio (4,5%) |
Số lượng GV và SV được quy đổi FTE (tương đương toàn thời gian) |
|
|
Tỷ lệ bằng TS trên bằng đại học đã cấp/Doctorate-to-bachelor’s ratio (2%) |
|
|
|
Tỷ lệ bằng TS đã cấp trên số GV/Doctorates-awarded-to-academic-staff
ratio (5,5%) |
Có tính trọng số theo ngành học |
|
|
Thu nhập/Institutional income (2,5%) |
Chuẩn hóa theo sức mua tương đương (PPP), bình quân trên GV |
|
|
Môi trường nghiên cứu/Research environment (29%) |
Uy tín về nghiên cứu/Research reputation (18%) |
Tương tự tiêu chí uy tín về giảng dạy |
|
Nguồn thu từ nghiên cứu/Research income (5,5%) |
Tổng nguồn thu từ nghiên cứu có hiệu chỉnh theo PPP, bình quân trên GV |
|
|
Năng suất nghiên cứu/Research productivity (5,5%) |
Từ tổng số bài báo giai đoạn 2021-2025 trên dữ liệu Scopus, có trọng số
theo lĩnh vực, tính trên số GV |
|
|
Chất lượng nghiên cứu/Research quality (30%) |
Tác động trích dẫn/Citation impact (15%) |
Số trích dẫn bình quân trên bài báo; số liệu trích dẫn trong 6 năm 2021-2026,
số bài báo trên Scopus trong 5 năm 2021-2025 |
|
Sức mạnh nghiên cứu/Research strength (5%) |
Phân vị 75% của tác động trích dẫn có trong số theo lĩnh vực
(Field-Weighted Citation Impact (FWCI) của tất cả bài báo đã công bố |
|
|
Sự xuất sắc về nghiên cứu/Research excellence (5%) |
Tống số công bố nằm trong top 10% thế giới theo FWCI |
|
|
Ảnh hường của nghiên cứu/Research influence (5%) |
Phân tích tầm quan trọng của bài báo được trích dẫn theo tầm quan trọng
của các bài báo trích dẫn nó. |
|
|
Chuyển giao công nghệ/Industry (4%) |
Nguồn thu từ chuyển giao/Industry income (2%) |
Nguồn thu từ chuyển giao (tính theo PPP) bình quân trên số GV (theo
FTE) |
|
Sáng chế/Patents (2%) |
Số sáng chế trích dẫn nghiên cứu của đơn vị |
|
|
Triển vọng quốc tế/International outlook (7,5%) |
Tỷ lệ SV quốc tế/Proportion of international students (2,5%) |
Tổng số SV quốc tế trên tổng số SV (đều quy đổi FTE) |
|
Tỷ lệ GV quốc tế/Proportion of international staff (2,5%) |
Tổng số GV quốc tế trên tổng số GV (đều quy đổi FTE) |
|
|
Đồng tác giả quốc tế/International co-authorship (2,5%) |
Số bài báo tạp chí có ít nhất 1 đồng tác giả quốc tế |


Nhìn các trường có thứ hạng cao, chủ yếu do Research quality, Industry and Intern outlook cao hơn nhiều các trường thứ hạng thấp. Vì vậy, nguyên nhận rớt hạng có thể đến từ 3 nhóm này là chính? Giải pháp gì đây?
Trả lờiXóa